DIỄN ĐÀN GIAO THÔNG VÙNG TÂY BẮC

Chào mừng bạn đến với diễn đàn
 
IndexGT-XDCalendarTrợ giúpTìm kiếmThành viênUpload VideoUpload ẢnhUpload FileĐăng kýĐăng Nhập
Đăng Nhập
Tên truy cập:
Mật khẩu:
Đăng nhập tự động mỗi khi truy cập: 
:: Quên mật khẩu
Similar topics
Top posters
qkhs.live
 
Admin
 
engineer0405
 
tuanthuasac
 
thhungus84
 
pviethuy
 
bienman
 
ducnhan1202
 
caobangdpv
 
nguyenminhthienbk
 
Nuôi Chuột
Latest topics
BÀI CA NGƯỜI KHẢO SÁT THIẾT KẾ GT
LK4R
Thống Kê
Hiện có 1 người đang truy cập Diễn Đàn, gồm: 0 Thành viên, 0 Thành viên ẩn danh và 1 Khách viếng thăm

Không

Số người truy cập cùng lúc nhiều nhất là 19 người, vào ngày Mon Jun 24, 2013 6:06 am
Statistics
Diễn Đàn hiện có 3414 thành viên
Chúng ta cùng chào mừng thành viên mới đăng ký: kilobai

Tổng số bài viết đã gửi vào diễn đàn là 3428 in 541 subjects
Dictionary
Dictionary Google

Share | 
 

 Một số tuyệt chiêu trong Excel (sưu tầm)

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
qkhs.live
Thành viên VIP


Tổng số bài gửi : 764
Points Quality : 192954
Số lần được cảm ơn : 64
Join date : 15/09/2010
Age : 35
Đến từ : Tây Bắc

Bài gửiTiêu đề: Một số tuyệt chiêu trong Excel (sưu tầm)   Mon Sep 17, 2012 1:21 pm


Những "tuyệt chiêu" trong Excel
* Lời nói đầu

Trong quá trình thực hiện một bảng tính, chúng ta có thể mắc phải vô số
lỗi, hoặc có thể mắc phải những sai lầm ngớ ngẩn, và thường không để ý
tới những cái có thể giúp chúng ta xử lý bảng tính nhanh hơn, gọn gàng
hơn... Xin hân hạnh giới thiệu đến các bạn cuốn sách "Một ngày một tuyệt chiêu", lược dịch từ cuốn Excel Hacks,
của hai tác giả David và Raina Hawley. Những "tuyệt chiêu" này sẽ giúp
bạn tránh được những lỗi, và làm việc với bảng tính một cách có hiệu quả
hơn.

Trước khi nói đến các "tuyệt chiêu" của Excel, xin nói sơ qua một chút
về một số thủ thuật và quy tắc cơ bản, những điều sẽ giúp các bạn thực
hiện những "tuyệt chiêu" được nói đến trong các phần sau cách dễ dàng
hơn. Excel là một phần mềm bảng tính rất mạnh, và bạn có thể làm được
những điều không thể tin nổi với nó. Nhưng không may, có nhiều người
thiết kế bảng tính của mình với quá nhiều sự "lo xa", cẩn thận quá mức
cần thiết, và làm cho nó trở nên phức tạp hơn là nó đáng bị như vậy.
Phần mở đầu này sẽ mách cho bạn một số thủ thuật và quy tắc mà nếu bạn
làm theo, bạn sẽ thấy chúng rất hiệu quả.

Xin nói thêm, tất cả các "chiêu" được trình bày sau đây, đa phần là viết
cho Excel 2007. Nếu nó cũng có thể áp dụng cho các phiên bản trước,
chúng tôi sẽ chú thích ở ngay bên cạnh: (Với Excel 2003 trở về trước,
thì...)



Quy tắc 80/20

Có lẽ việc quan trọng nhất khi thực hiện một bảng tính là dành một
thời gian để nghiên cứu, xem xét cách bố trí dữ liệu, tính trước những
việc mình cần làm. Và đừng bao giờ nghĩ rằng sau khi hoàn thành, tôi sẽ
không cần phải thêm vào đó các dữ liệu hoặc các công thức khác, vì bạn
sẽ luôn làm ngược lại. Điều này có nghĩa rằng, bạn nên dành khoảng 80% thời gian để lên kế hoạch cho một bảng tính và khoảng 20% thời gian để thực hiện bảng tính đó.

Cho dù rằng, việc này có vẻ không cần thiết với những bảng tính nhỏ,
nhưng bảo đảm rằng, nếu bạn quan tâm đến điều tôi vừa nói ở trên, thì
về lâu về dài, bạn sẽ tránh được những cực nhọc khi phải cứ phải sửa đi
sửa lại bảng tính của mình, và dễ dàng thực hiện được những bảng tính
lớn sau khi đã dành cho nó một thời gian để lên kế hoạch thực hiện. Nên
nhớ rằng, các bảng tính phải luôn mang lại cho người dùng những thông
tin chính xác, chứ không phải là thông tin chỉ chính xác trong một
trường hợp nào đó.


Những mẹo nhỏ về cấu trúc một bảng tính

Một trong những lỗi mà chúng ta hay mắc phải khi tạo một bảng tính,
là chúng ta không thiết lập và trình bày dữ liệu "theo cái cách mà Excel
và các tính năng của nó mong đợi". Sau đây là một số lỗi phổ biến chúng
ta hay mắc phải khi thiết lập một bảng tính:

* Bố trí dữ liệu trong nhiều bảng tính (WorkBook) khác nhau
* Bố trí dữ liệu trong nhiều trang tính (WorkSheet) khác nhau
* Bố trí dữ liệu trong nhiều bảng (Table) khác nhau
* Có những hàng trống và cột trống trong khối dữ liệu (database)
* Bỏ trống những ô có dữ liệu giống nhau (cùng chung một ngày, cùng chung một đơn vị tính, v.v...)

Ba điểm đầu tiên trên đây chỉ muốn nói đến một điều: Bạn nên luôn luôn cố gắng để giữ các mối liên quan giữa các dữ liệu được liên tục trong cùng một bảng dữ liệu.
Tôi đã thấy rất nhiều các bảng tính không được trình bày theo cái quy
tắc rất đơn giản này, và chính vì vậy, các bảng tính đó không thể tận
dụng được tối đa các tính năng mạnh mẽ của Excel như PivotTable,
SubTotal... Bạn chỉ có thể sử dụng các tính năng này khi bạn gom hết dữ
liệu của bạn vào trong một bảng thật đơn giản.

Không phải ngẫu nhiên mà Excel có 1.048.567 hàng (65.536 hàng trong
Excel 2003 trở về trước) mà lại chỉ có 16.384 cột (256 cột trong Excel
2003 trở về trước). Điều này có ý nói rằng, bạn nên
thiết lập dữ liệu của mình với các tiêu đề cột nằm ở hàng trên cùng, và
các dữ liệu có liên quan thì nằm liên tục ở bên dưới tiêu đề của nó
.
Nếu như bạn có những dữ liệu được lặp lại hai lần hoặc nhiều lần trong
các hàng của cùng một cột (các ngày tháng, các loại đơn vị tính chẳng
hạn), bạn hãy chống lại sự cám dỗ bỏ trống các ô đó.

Hãy cố gắng sắp xếp (sort) dữ liệu của bạn bất cứ khi nào có thể.
Excel có rất nhiều những công cụ để tìm kiếm và tham chiếu công thức,
và một số không nhỏ trong đó, đòi hỏi dữ liệu phải được sắp xếp theo một
thứ tự hợp lý. Việc phân loại cũng sẽ giúp ích đáng kể cho tốc độ xử lý của một số các hàm.

--------------------------------------------------------------------------
****************************************************************************


[You must be registered and logged in to see this link.]
[You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.]
Về Đầu Trang Go down
qkhs.live
Thành viên VIP


Tổng số bài gửi : 764
Points Quality : 192954
Số lần được cảm ơn : 64
Join date : 15/09/2010
Age : 35
Đến từ : Tây Bắc

Bài gửiTiêu đề: Re: Một số tuyệt chiêu trong Excel (sưu tầm)   Mon Sep 17, 2012 1:21 pm

Những mẹo nhỏ khi định dạng

Ngoài việc thiết kế cấu trúc của bảng tính cho hợp lý, việc định dạng
cho nó cũng là một vấn đề cần bàn đến. Mặc dù một bảng tính nên được
định dạng sao cho dễ đọc và dễ theo dõi, nhưng chúng ta ít khi nghĩ đến
việc sử dụng thời gian cho có hiệu quả. Hãy luôn luôn định dạng thật đơn giản.
Rất nhiều người lãng phí thời gian vào việc định dạng một bảng tính mặc
dù không nhất thiết phải làm như vậy, và chính điều này làm ảnh hưởng
đến hiệu quả công việc. Việc thường xuyên áp dụng những định dạng phức
tạp cho bảng tính còn làm cho nó tăng kích thước, và cho dù bảng tính
của bạn có thể trông giống như một tác phẩm nghệ thuật, nhưng nó lại có
thể là một nỗi sợ hãi cho người khác. Một trong những kiểu phối màu tốt nhất mà bạn nên áp dụng cho một bảng tính, là màu đen, màu trắng và màu xám.

Một gợi ý nữa, là nên bỏ trống vài hàng đầu tiên ở trên cùng
(ít nhất là 3 hàng). Những hàng này sẽ được dùng cho những tính năng
nâng cao hơn về sau, chẳng hạn như Advanced Filter, hoặc dùng làm vùng
điều kiện cho các công thức xử lý dữ liệu (DSUM, DMAX, v.v...)

Cũng đừng quan tâm đến việc canh lề cho dữ liệu. Theo mặc định, Excel
canh phải cho những dữ liệu kiểu số, và canh trái cho những dữ liệu kiểu
text. Và đó là điều tốt nhất rồi, đừng thay đổi nó.
Nếu bạn thay đổi kiểu canh lề, bạn sẽ có thể không xác định được ngay
tức khắc rằng đó là dữ liệu kiểu số hay dữ liệu kiểu text; và nó còn có
thể gây nhầm lẫn cho người khác khi tham chiếu đến một ô, vì nhiều khi
họ sẽ tưởng rằng dữ liệu trong ô đó là số, nhưng thật ra nó là text. Nếu
bạn thay đổi kiểu canh lề mặc định, bạn sẽ bị nhức đầu với nó sau này.
Chỉ có tiêu đề của bảng tính là được hưởng ngoại lệ mà thôi.

Chỉ định dạng các ô theo kiểu text khi thật sự cần thiết.
Bởi vì tất cả những dữ liệu nhập vào trong các ô đã được định dạng
trước theo kiểu text sẽ bị chuyển thành dữ liệu kiểu text, ngay cả khi
bạn nghĩ rằng cái bạn nhập vào là dữ liệu kiểu số hay dữ liệu kiểu ngày
tháng. Và tồi tệ hơn nữa, bất kỳ ô nào chứa công thức tham chiếu đến một ô đã được định dạng theo kiểu text,
cũng sẽ bị định dạng thành kiểu text. Nói chung, bạn đâu có muốn những ô
chứa công thức lại bị định dạng theo kiểu text, phải không.

Trộn các ô (merge cells) cũng là một vấn đề. Có một số công thức hoặc
macro không thể chạy được với những ô đã được trộn. Cho nên, thay vì
trộn ô, bạn hãy dùng chức năng "Center across selection", nằm trong Home ➝ nhóm Alignment. Nhấn vào cái mũi tên ở dưới cùng bên phải, sẽ mở ra hộp thoại Format với tab Alignment được chọn sẵn. Bạn sử dụng thanh trượt dọc của khung Horizontal để chọn Center Across Selection. Hoặc bạn cũng có thể right-click rồi chọn Format Cells từ shortcut menu. Với Excel 2003 trở về trước, bạn mở hộp thoại này từ menu Format ➝ Cells (Ctrl+1).



--------------------------------------------------------------------------
****************************************************************************


[You must be registered and logged in to see this link.]
[You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.]
Về Đầu Trang Go down
qkhs.live
Thành viên VIP


Tổng số bài gửi : 764
Points Quality : 192954
Số lần được cảm ơn : 64
Join date : 15/09/2010
Age : 35
Đến từ : Tây Bắc

Bài gửiTiêu đề: Re: Một số tuyệt chiêu trong Excel (sưu tầm)   Mon Sep 17, 2012 1:21 pm

Những mẹo nhỏ khi dùng công thức

Một sai lầm rất lớn khi sử dụng công thức là cho nó tham chiếu đến toàn bộ các cột trong mảng dữ liệu. Điều này làm cho Excel phải kiểm tra hàng ngàn ô, nếu không nói là hàng triệu, để chắc chắn không bỏ sót một dữ liệu nào.

Ví dụ, giả sử bạn có một mảng dữ liệu từ A1 đến H1000, và bạn quyết
định sẽ dùng những hàm tìm kiếm của Excel để trích ra những dữ liệu cần
thiết. Bởi vì bạn còn phải bổ sung thêm dữ liệu vào mảng này, nên để
chắc ăn, bạn tạo tham chiếu trong công thức đến toàn bộ các hàng của các
cột trong mảng này. Khi đó, tham chiếu của bạn có thể sẽ là A:H, hoặc
cụ thể hơn, là A1:H65536. Bạn nghĩ rằng làm như vậy thì bạn sẽ không lo
lắng gì khi thêm dữ liệu vào trong mảng.

Đó là một thói quen vô cùng tai hại mà bạn phải luôn tránh xa nó.
Bởi nó sẽ làm cho bảng tính trở nên ì ạch, thậm chí là không chạy nổi.
Bạn vẫn có thể loại bỏ những phần không cần tham chiếu ra khỏi công
thức, mà lại bảo đảm được những dữ liệu mới thêm vào sẽ tự động được cập
nhật trong tham chiếu của công thức, bằng cách dùng Table (List trong Excel 2003 trở về trước) hoặc sử dụng các Name động.

Một vấn đề nữa thường xảy ra với những bảng tính lớn, mà cấu hình
máy lại nhỏ, là Excel tính toán rất chậm khi dữ liệu được cập nhật. Để
giải quyết vấn đề này, bạn thường được khuyên là hãy chuyển đổi chế độ
tính toán của Excel thành dạng Manual: Nhấn vào nút Office ở góc trái
phía trên của bảng tính, rồi chọn Excel Options ➝ Formulas (với Excel 2003 trở về trước, chọn menu Tools ➝ Options ➝ Calculations), rồi chọn Manual :


Hình ảnh đã được thu nhỏ, nhấn vào đây để xem ảnh gốc. Kích cỡ ảnh gốc là 567x375.


Chọn Manual Caculation với Excel 2007



Chọn Manual Caculation với Excel 2003
Tuy nhiên, lời khuyên đó thì không hay cho lắm, mà chỉ là mang tính
đối phó. Một bảng tính thì bao giờ cũng có những công thức tính toán,
nếu bạn đang chạy một bảng tính trong chế độ tính toán Manual, có thể
bạn sẽ chỉ có được những thông tin cũ mèm, chưa hề được cập nhật. Nếu
muốn có được thông tin chính xác, bạn phải nhấn F9. Nhưng, chắc chắn là không phải lúc nào bạn cũng nhớ điều này!
Vậy bạn thử cân nhắc xem: Nếu như cần thắng chân bị kẹt và làm cho
chiếc xe hơi của bạn chạy chậm lại, bạn sẽ sửa lại cần thắng chân, hay
là gỡ bỏ cái thắng chân rồi tin tưởng hoàn toàn vào cái thắng tay? Nghĩa
là, khi bảng tính của bạn chạy chậm, bạn sẽ sửa lại công thức cho nó
chạy nhanh hơn, hay là đặt nó vào chế độ tính toán bằng tay rồi cứ thế
mà làm tiếp? Hầu như chúng tôi không bao giờ làm điều này, nhưng rất
nhiều người đã không ngần ngại đặt bảng tính của họ trong chế độ tính
toán Manual. Nếu như bạn thấy rằng cần phải đặt bảng tính của mình trong
chế độ tính toán Manual thì mới làm việc được, bạn nên suy nghĩ đến
việc thiết kế lại bảng tính.

Công thức mảng là một trong những nguyên nhân của vấn đề trên. Chúng
là một lựa chọn tốt khi tham chiếu đến những ô riêng lẻ. Nhưng nếu bạn
dùng chúng để tham chiếu đến những dãy dữ liệu lớn, thì hãy sử dụng chúng càng ít càng tốt.
Khi có một số lượng lớn các mảng tham chiếu đến một dãy dữ liệu lớn,
hiệu suất của bảng tính sẽ bị ảnh hưởng, đôi khi nó dừng hẳn luôn, và
bạn bắt buộc phải dùng chế độ tính toán bằng tay.

Excel có nhiều hàm chuyên xử lý những dữ liệu lớn thay cho công thức
mảng, mà sẽ được đề cập đến trong chiêu thứ 79: Tránh lỗi #VALUE! khi
tính tổng (SUM) hoặc đếm (COUNT) các ô. Ngoài ra, trong Excel Help
có một số ví dụ rất hay sẽ giúp bạn cách để dùng công thức trên những
bảng dữ liệu lớn để trích ra kết quả dựa theo những tiêu chuẩn. Hoặc bạn
có thể sử dụng Pivot Table, sẽ được đề cập đến trong phần thứ 4 của
loạt bài này. Mặc dù PivotTable thì có vẻ phức
tạp khi bạn sử dụng nó lần đầu tiên, nhưng chúng tôi thành thật khuyên
bạn hãy học cách sử dụng nó. Một khi bạn đã làm chủ được PivotTable,
ngày nào đó bạn sẽ tự hỏi rằng làm sao tôi có thể sống mà không có
PivotTable!


Trước khi kết thúc phần mở đầu, xin nói điều này: Nếu bạn chẳng nhớ được
gì (vì tôi nói nhiều quá), bạn chỉ cần nhớ một chuyện thôi: Excel sẽ chạy tốt hơn nếu tất cả các dữ liệu của bạn được xếp liên tục với nhau trong cùng một bảng. Nó sẽ giúp cho bạn thực hành các chiêu sau đây một cách dễ dàng hơn.

------------------------------------------------------------

Trong các chiêu sau đây, sẽ có một số biểu tượng nằm ở đầu mỗi chiêu:

* Áp dụng cho tất cả các phiên bản của Excel

* Chỉ áp dụng cho Excel 2007

* Chỉ áp dụng cho những phiên bản trước Excel 2007

* Chỉ áp dụng cho Excel 2003 và Excel XP

* Chỉ áp dụng cho Excel 2000




















--------------------------------------------------------------------------
****************************************************************************


[You must be registered and logged in to see this link.]
[You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.]
Về Đầu Trang Go down
qkhs.live
Thành viên VIP


Tổng số bài gửi : 764
Points Quality : 192954
Số lần được cảm ơn : 64
Join date : 15/09/2010
Age : 35
Đến từ : Tây Bắc

Bài gửiTiêu đề: Re: Một số tuyệt chiêu trong Excel (sưu tầm)   Mon Sep 17, 2012 1:22 pm

Chiêu thứ 1: Tùy biến cửa sổ làm việc của bảng tính

Excel cho phép hiển thị đồng thời nhiều bảng tính và
cho phép tùy biến cách hiển thị và sắp xếp chúng. Sau khi thiết lập các
tùy biến, chúng ta có thể lưu thành một tập tin workspace (không gian
làm việc) .xlw để sử dụng lại sau này.



Đôi khi khi làm việc trong Excel, bạn có thể cần phải có nhiều hơn
một workbook mở trên màn hình của bạn để làm cho nó dễ dàng sử dụng hơn
hay xem dữ liệu từ nhiều bảng tính. Trong bài này sẽ mô tả cách thực
hiện tổ chức cửa sổ làm việc một cách gọn gàn và có tổ chức.

Đầu tiên, bạn hãy mở tất cả các bảng tính mà bạn cần làm việc:

Vào Office | Open…, giữ phím Ctrl trong khi chọn các tập tin bảng tính cần mở | nhấn nút Open để mở các tập tin. (E2003: File | Open...).

Từ cửa sổ làm việc của một bảng tính đang mở nào đó, chọn Windows | View | Arrange All (E2003: Window | Arrange). Nếu tùy chọn “Windows of active workbook” đang được chọn thì hãy bỏ chọn, sau đó chọn kiểu sắp xếp và nhấp nút OK.




Nếu chọn kiểu sắp xếp Tiled (lát gạch) thì các cửa sổ làm việc của bảng tính như hình sau:




Nếu chọn kiểu sắp xếp Horizontal (nằm ngang) thì các bảng tính sẽ xếp chồng lên nhau như hình minh họa sau:




Nếu chọn kiểu Vertical (thẳng đứng) thì các bảng tính được sắp xếp nằm cạnh nhau như sau:



Hình ảnh đã được thu nhỏ, nhấn vào đây để xem ảnh gốc. Kích cỡ ảnh gốc là 632x338.

Nếu chọn kiểu Cascade (thác nước) thì các bảng tính sẽ xếp đè lên nhau như hình minh họa sau



Hình ảnh đã được thu nhỏ, nhấn vào đây để xem ảnh gốc. Kích cỡ ảnh gốc là 631x439.

Khi các cửa sổ bảng tính đã được sắp xếp gọn gàng, bạn sẽ rất dễ dàng thao tác và di chuyển dữ liệu giữa các cửa sổ.

Để sử dụng lại các thiết lập này sau này, bạn có thể lưu thành một tập tin workspace. Các bước thực hiện như sau:

Chọn ngăn View | tại nhóm Window chọn Save Workspace (E2003: File | Save Workspace…) | nhập tên cho workspace tại hộp File Name, chọn nơi lưu và nhấn nút OK. Tập tin workspace sẽ có phần mở rộng là .xlw

Muốn chuyển đổi một bảng tính nào đó về chế độ toàn màn hình thì bạn
chỉ cần kích chuột hai lần lên thanh Title (tiêu đề) của cửa sổ bảng
tính đó. Bạn cũng có thể nhấn nút Maximize trên cửa sổ bảng tính hiện
hành để phóng to cửa sổ hoặc nhấn nút Close để đóng bảng tính sau khi đã
hoàn tất công việc với cửa sổ đó.

Để sử dụng lại không gian làm việc đã thiết lập trước đó, bạn chỉ
cần mở tập tin .xlw vừa tạo thì giao diện làm việc được bạn thiết lập
trước kia sẽ được khôi phục. Tất cả các hiệu chỉnh hay cập nhật thông
tin trong các bảng tính của workspace sẽ được Excel nhắc nhở bạn lưu lại
khi bạn ra lệnh đóng workspace.

Nếu mỗi ngày, bạn đều phải thực hiện các công việc lặp đi lặp lại
trên nhiều bảng tính. Tôi khuyên bạn nên dành một ít thời gian để thiết
lập các kiểu không gian làm việc cho các bảng tính đó tùy thuộc vào yêu
cầu tao tác và xử lý số liệu của chúng. Sau đó, bạn chỉ việc mở tập tin
.xlw cho kiểu không gian làm việc phù hợp với nhu cầu sử dụng của bạn mà
không cần phải tốn thời gian sắp xếp, tổ chức các bảng tính ở các lần
sử dụng sau.

--------------------------------------------------------------------------
****************************************************************************


[You must be registered and logged in to see this link.]
[You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.]
Về Đầu Trang Go down
qkhs.live
Thành viên VIP


Tổng số bài gửi : 764
Points Quality : 192954
Số lần được cảm ơn : 64
Join date : 15/09/2010
Age : 35
Đến từ : Tây Bắc

Bài gửiTiêu đề: Re: Một số tuyệt chiêu trong Excel (sưu tầm)   Mon Sep 17, 2012 1:23 pm

Chiêu thứ 2: Nhập dữ liệu đồng thời vào nhiều sheet.

Thông thường người dùng Excel có những dữ liệu muốn nhập vào nhiều sheet
khác nhau. Bạn có thể dùng công cụ Group các sheet lại để có thể nhập
dữ liệu đồng thời. Nhưng cũng có 1 cách khác nhanh chóng và linh hoạt
hơn nếu bạn dùng vài dòng lệnh VBA.
Nhưng phải nói đến công cụ Group cái đã nhỉ? Công cụ Group dùng để nhập
dữ liệu vào nhiều sheet 1 lúc chắc có nhiều người chưa dùng đến. Nó dùng
để kết nối các sheets với nhau trong phạm vi work book.


1. Group các sheet lại bằng tay:


Để nhóm các sheet lại, các bạn chỉ việc click chọn sheet thứ nhất, nơi
bạn sẽ nhập liệu từ bàn phím vào, rồi vừa nhấn Ctrl, vừa nhấn vào tên
những sheet khác mà bạn muốn nhập liệu đồng thời. Khi bạn gõ bất kỳ cái
gì vào sheet hiện hành, dữ liệu đó cũng sẽ tự động nhập vào các sheet
còn lại trong nhóm. Điệp vụ hoàn tất nhanh chóng (nghe giống 007 nhỉ).

Để thoát khỏi tình trạng group, bạn chỉ việc hoặc click chọn 1 sheet
khác ngoài nhóm, hoặc click chuột phải lên tên 1 sheet trong nhómbất kỳ,
chọn Ungroup Sheets. Hoặn nếu bạn chỉ muốn gỡ 1 trong số các sheet ra
khỏi nhóm, hãy Ctrl click vào tên sheet đó.
Khi 2 hay nhiều sheet Group với nhau, trên thanh tiêu đề của Windows sẽ
có chữ [Group] (tronh ngoặc vuông). Nhìn vào đó bạn có thể biết bạn vẫn
còn đang trong tình trạng group các sheets.




Trừ khi bạn có cặp mắt sắc như chim ưng, hoặc bén như dao cạo, thường
thì bạn không để ý đến dấu hiệu này, bạn sẽ quên và không ungroup khi
công việc đã xong. Chính vì thế tôi khuyên bạn ngay khi thực hiện xong
thao tác nhập liệu hàng loạt vào các sheet, phải ungroup chúng ngay.

Dù phương pháp này là dễ nhất, nhưng có nghĩa là bạn phải nhớ và nhớ
group và ungoup khi cần, nếu không bạn sẽ vô tình ghi đè lên dữ liệu ở
những sheet mà bạn không nhìn thấy trên màn hình hiện thời. Thí dụ như
bạn chỉ muốn ghi cùng lúc dữ liệu vào 1 vùng nào đó của các bảng tính,
còn ngoài vùng đó thì dữ liệu các sheet phải khác nhau. Thế nhưng khi
các sheet đã group rồi thì nó có thèm quan tâm bạn đang nhập liệu ở vùng
nào đâu?


2. Group các sheet lại 1 cách tự động:


Bạn có thể giải quyết vấn đề trên bằng cách dùng 1 đoạn code VBA hết sức
đơn giản. Để đoạn code làm việc được, nó phải được đặt trong các sự
kiện của riêng sheet nào bạn muốn. Để vào trang soạn thảo code của sheet
nào, thì click phải chuột vào tên sheet đó và chọn View Code.

Bạn có thể chọn 1 trong các sự kiện của sheet, những sự kiện chỉ liên
quan đến sheet đó như đổi ô chọn, thay đổi nội dung 1 ô, kích hoạt
sheet, thoát khỏi sheet, … để thực thi đoạn code VBA của mình.

Thường thì bạn được đưa thẳng đến trang soạn thảo code riêng của sheet
nếu bạn chọn View Code như trên hướng dẫn. Bạn có thể kiểm tra lại quả
thực nó thuộc về sheet bạn chọn hay không bằng cách nhìn vào cửa sổ VBA
Project bên trái, nếu bạn thấy dạng thư mục This Workbook – Sheetname và
1 sheet đang chọn thì đúng. nếu không bạn phải tìm đúng sheet bạn cần
và doubled click nó.

Trước tiên bạn phải đặt name cho vùng ô bạn muốn nhập dữ liệu trùng trong các sheet, giả sử là “MyRange”.
Sau đó gõ đoạn code này vào khung soạn thảo bên phải:
code
Private
Sub Worksheet_SelectionChange(ByVal Target As Range)
If
Not Intersect(Range("MyRange"), Target) Is Nothing Then
Sheets
(Array("Sheet5", "Sheet3", "Sheet1")).Select
Else
Me.Select
End
If
End Sub

Trong đoạn code trên, sheet5 được ghi đầu tiên trong mảng Array, vì
bạn muốn nó là sheet mà bạn sẽ gõ dữ liệu nhập vào. Bạn có thể chọn
những sheet khác để group chúng lại bên dưới sheet5. Sau khi gõ code
xong, hoặc nhấn nút View Object, hoặc nhấn nút View Microsoft Excel,
hoặc nhấn Alt- Q, Alt-F11 hoặc đóng hẳn cửa sổ VBA trở về màn hình
Excel. Lưu bảng tính lại.




Hình ảnh đã được thu nhỏ, nhấn vào đây để xem ảnh gốc. Kích cỡ ảnh gốc là 762x312.

Cần nhắc lại rằng đoạn code trên phải nằm trong sheet được khai báo đầu
tiên của Array, là sheet mà bạn sẽ nhập dữ liệu từ bàn phím.

Khi bạn đã hoàn tất, mỗi khi bạn click chọn 1 ô nào đó trong sheet5,
đoạn code sẽ kiểm tra xem ô bạn chọn có nằm trong vùng đã đặt tên
“MyRange” không. Nếu đúng, code sẽ Group các sheet lại với nhau để bạn
nhập dữ liệu hàng loạt sheets. Nếu không phải, nó ungroup chúng ra bằng
cách đơn giản là kích hoạt sheet hiện hành. Dùng đoạn code trên sẽ tiện
lợi ở chỗ nó giải phóng bạn khỏi cái việc phải nhớ Group khi bắt đầu và
UnGroup khi kết thúc nhập liệu trong vùng chọn.

Bây giờ nếu bạn muốn những dữ liệu như nhau được nhập vào các sheet
chọn, nhưng ở những vị trí khác nhau, hãy dùng đoạn code khác:
code
Private Sub worksheet_Change(ByVal Target As Range)
If
Not Intersect(Range("MyRange"), Target) Is Nothing Then
With Range
("MyRange")
.
Copy Destination:=Sheets("Sheet3").Range("A1")
.
Copy Destination:=Sheets("Sheet1").Range("D10")
End With
End
If
End Sub

Đoạn code này cũng phải được đặt trong khung soạn thảo của riêng sheet5.




Hình ảnh đã được thu nhỏ, nhấn vào đây để xem ảnh gốc. Kích cỡ ảnh gốc là 783x330.
Đoạn code này hoạt động khác với đoạn code trên. Khi bạn thay đổi nội
dung của 1 ô nào đó, code sẽ xác định xem ô hiện hành có nằm trong vùng
"MyRange" hay không, nếu phải thì copy nguyên vùng "MyRange" (của
sheet5) và paste vào đồng thời ô A1 của sheet1 và D10 của sheet2. Ngược
lại thì không làm gì cả.



mã nguồn: giải pháp Excel (GPE)
Mong rằng tuyệt chiêu này giúp bạn tiết kiệm thời gian và bộ nhớ của chính bạn. Hẹn gặp lại ngày mai với tuyệt chiêu số 3.

--------------------------------------------------------------------------
****************************************************************************


[You must be registered and logged in to see this link.]
[You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.]
Về Đầu Trang Go down
qkhs.live
Thành viên VIP


Tổng số bài gửi : 764
Points Quality : 192954
Số lần được cảm ơn : 64
Join date : 15/09/2010
Age : 35
Đến từ : Tây Bắc

Bài gửiTiêu đề: Re: Một số tuyệt chiêu trong Excel (sưu tầm)   Mon Sep 17, 2012 1:26 pm

Chiêu thứ 3: Ngăn chận người sử dụng thực hiện một số hành động nào đó nhất định

Mặc dù Excel có hỗ trợ việc bảo vệ cho bảng tính (Protect Sheet, Protect Workbook),
nhưng công cụ thô sơ này không bao gồm việc chỉ cho phép người sử dụng
một số đặc quyền hạn chế - trừ khi bạn làm theo những chiêu sau đây.

Bạn có thể quản lý việc tương tác với các bảng tính của bạn bằng
cách giám sát và đáp ứng các sự kiện. Các sự kiện (event), là những hành
động xảy ra khi bạn làm việc với các bảng tính hoặc các Sheet. Những sự
kiện này thường bao gồm việc mở (open) một bảng tính, lưu (save) nó, và
đóng (close) nó. Bạn có thể bảo Excel chạy những mã Visual Basic
(macro) một cách tự động khi xảy ra bất kỳ một trong những sự kiện như
thế.

Tuy nhiên, bạn nên biết rằng, người sử dụng có thể vượt qua tất cả
những mã bảo vệ bởi Visual Basic bẳng cách vô hiệu hóa việc thực thi các
macro: Nhấn nút Office ➝ Excel Opions ➝ Trust Center ➝ Trust Center Setting ➝ Macro Settings [E2003: Tools | Macro | Security]. Nếu đặt mức độ an toàn là Disable all macros with notification [E2003: mức Medium],
mỗi khi mở một bảng tính có chứa macro, Excel sẽ xuất hiện một hộp
thông báo và cho phép người sử dụng có cơ hội để tắt các macro. Nếu đặt
mức độ an toàn là Disable all macros without notification [E2003: mức High],
Excel sẽ ngăn không cho chạy tất cả các macro có trong bảng tính. Nói
cách khác, khi cần phải dùng các macro có trong bảng tính, người sử dụng
sẽ chọn một mức an toàn thích hợp để cho phép sử dụng các macro.


Ngăn chận việc lưu lại bảng tính với một tên khác

Bạn có thể thiết lập thuộc tính "Read only" cho bất kỳ một bảng tính nào, bằng cách nhấn Office ➝ Save, nhấn nút Tools, chọn General Options [E2003: File | Save As | Tools | General Options] và kích hoạt hộp kiểm Read only recommended.
Việc này ngăn chận người sử dụng lưu lại những thay đổi trên bảng tính,
trừ phi họ lưu lại bảng tính với một tên khác hoặc lưu vào một nơi
khác.

Tuy nhiên, có thể điều bạn muốn là không cho lưu lại bảng tính của bạn với tên khác, cũng không cho lưu vào một nơi khác.
Nói cách khác, bạn muốn người khác chỉ có thể lưu lại bảng tính này với
chính tên gốc của nó, chứ không được sao chép nó. Điều này đặc biệt hữu
dụng khi có nhiều người cùng sử dụng chung một bảng tính, và bạn không
muốn trong ổ cứng của mình đầy dẫy những bản sao của bảng tính này, cho
dù là với một tên khác, hay ở một thư mục khác.

Sự kiện Before Save mà tôi sắp
nói đến đã có từ thời Excel 97. Đúng như tên gọi của nó, sự kiện này chỉ
xuất hiện ngay trước khi bảng tính được lưu, cho phép bạn can thiệp kịp
thời việc lưu lại bảng tính, đưa ra một cảnh báo, và không cho Excel
lưu bảng tính.

Trước khi tự thực hiện điều này vào bảng tính, hãy chắn chắn rằng
bạn đã lưu lại bảng tính của bạn. Bởi vì việc đưa đoạn code sau đây vào
môt bảng tính chưa được lưu, có thể sẽ gây cho bạn nhiều rắc rối.

Để đưa đoạn code sau vào bảng tính, bạn hãy chọn Develope ➝ Visual Basic (hoặc nhấn Alt+F11), và nhấp đúp chuột vào mục ThisWorkbook trong khung
Project Explorer. Nếu trên Ribbon của bạn không có mục Develope, bạn hãy vào trong Excel Options ➝ Popular, đánh dấu vào tùy chọn Show Develope tab in the Ribbon, rồi nhấn OK.
[E2003, nhấn phải chuột vào biểu tượng Excel ở ngay bên trái menu File
trên thanh menu, và chọn mục View Code, như minh họa ở hình bên dưới]:



Hình ảnh đã được thu nhỏ, nhấn vào đây để xem ảnh gốc. Kích cỡ ảnh gốc là 602x293.

Sử dụng Quick access menu (trong Excel 2003) để nhập code áp dụng cho workbook
Bạn hãy nhập đoạn code sau đây vào cửa sổ VBE. Sau khi nhập xong, nhấn Alt+Q để trở về Excel, rồi lưu lại bảng tính:



PHP Code:




Private Sub workbook_BeforeSave(ByVal SaveAsUI As Boolean, _
Cancel
As Boolean)
Dim lReply As Long
If SaveAsUI = True Then
lReply
= MsgBox("Sorry, you are not allowed to save this workbook as another name." _
& "Do you wish to save this workbook?", vbQuestion + vbOKCancel)
Cancel = (lReply = vbCancel)
If
Cancel = False Then Me.Save
Cancel
= True
End
If
End Sub







Hình ảnh đã được thu nhỏ, nhấn vào đây để xem ảnh gốc. Kích cỡ ảnh gốc là 800x564.
Thử một tí. Bạn nhấn Ctrl+S (hoặc gọi lệnh Save) xem. Bảng tính của bạn lưu bình thường. Bây giờ bạn nhấn F12 (hoặc gọi lệnh Save as),
bạn sẽ gặp một cảnh báo, nói rằng bạn không thể lưu lại bảng tính này
dưới bất kỳ một tên nào khác, trừ phi bạn vô hiệu hóa các macro.

Nói thêm, khi bạn lưu một bảng tính có chứa macro hoặc code trong
Excel 2007, bạn sẽ được nhắc nhở rằng bạn phải lưu file ở dạng cho phép
macro hoạt động (macro-enable workbook), có phần mở rộng là *.xlsm, chứ
không thể lưu ở dạng bình thường (*.xlsx).


Ngăn chận việc in một bảng tính

Đôi khi bạn phải rời bàn làm việc đi đâu đó mà quên tắt máy (chuyện
này là chuyện thường), cho dù bạn đã làm công việc ngăn chận việc có ai
đó chép bảng tính của bạn ra ngoài, như đã nói ở trên, có thể bạn còn lo
xa hơn, muốn rằng bảng tính này cũng sẽ không bị in ra khi bạn vắng
mặt. Nếu thật sự bạn muốn như vậy, bạn hãy dùng sự kiện Before Print.
Hãy nhập đoạn code sau trong cửa sổ VBE:




PHP Code:




Private Sub workbook_BeforePrint(Cancel As Boolean)
Cancel = True
MsgBox
"Sorry, you cannot Print from this workbook", vbInformation
End Sub






Nhấn Ctrl+Q để quay về Excel và lưu lại. Từ bây giờ, nếu có ai có muốn ra lệnh in bảng tính này, sẽ không có gì xảy ra. Dòng lệnh MsgBox
ở đoạn code trên chỉ là một tùy chọn, nhưng bạn nên sử dụng nó, vì ít
nhất thì nó cũng để lại một thông tin gì đó, để người khác sẽ không
tưởng lầm rằng máy in của họ bị hư, hoặc là chương trình Excel có lỗi!

Nếu bạn chỉ muốn ngăn chận in một phần nào đó trong bảng tính, ví dụ
không cho in Sheet1 và Sheet2, bạn sử dụng đoạn code sau:




PHP Code:




Private Sub workbook_BeforePrint(Cancel As Boolean)
Select Case ActiveSheet.Name
Case "Sheet1", "Sheet2"
Cancel = True
MsgBox
"Sorry, you cannot print this sheet from this workbook", _
vbInformation
End Select
End Sub






Dĩ nhiên bạn có thể thêm vào bất kỳ Sheet nào có trong bảng tính của bạn. Chỉ việc nhập tên của nó vào trong hàng có lệnh Case,
và tách biệt Sheet này với Sheet khác bằng dấu phẩy, và nhớ nhập tên
Sheet trong một cặp dấu nháy kép. Trong trường hợp bạn chỉ muốn ngăn
chận không cho in một Sheet mà thôi, bạn chỉ cần nhập tên của Sheet đó
(trong cặp nháy kép) sau chữ Case, và không cần gõ dấu phẩy.


Ngăn chận việc chèn thêm Sheet vào một bảng tính

Excel có chức năng Protect Workbook, không
cho phép thay đổi cấu trúc của bảng tính như thêm, xóa, di chuyển, hay
đổi tên các Sheet. Tuy nhiên, có thể bạn chỉ muốn ngăn chận việc thêm
Sheet thôi, còn những việc khác thì vẫn cho phép. Đoạn code sau đây giúp
bạn làm việc đó:




PHP Code:




Private Sub Workbook_NewSheet(ByVal Sh As Object)
Application.DisplayAlerts = False
MsgBox
"Sorry, you cannot add any more sheets to this workbook", _
vbInformation
Sh
.Delete
Application
.DisplayAlerts = True
End Sub






Khi có ai đó chèn thêm một Sheet mới vào trong bảng tính,
trước tiên Excel sẽ xuất hiện hộp cảnh cáo: "Xin lỗi, bạn không thể thêm
bất kỳ Sheet nào vào trong bảng tính này", rồi ngay lập tức, Excel sẽ
xóa cái Sheet mới thêm vào khi nút OK trong hộp cảnh báo được nhấn. Công
dụng của dòng lệnh Application.DisplayAlerts = False là không hiển thị hộp cảnh báo xác nhận việc xóa một Sheet nào đó trong Excel.

Một cách khác để ngăn chận việc chèn thêm Sheet vào bảng tính là bạn chọn Review trên thanh Ribbon, chọn lệnh Protect Workbook trong nhóm Changes, rồi chọn lệnh Protect Structure and Windows
[E2003: Tools | Protection | Protect Workbook... đánh dấu kiểm vào tùy
chọn Structure] và nhấn OK (có thể đặt password nếu thích)
. Tuy nhiên, như đã nói ở đầu bài, việc này sẽ ngăn chận hết mọi thao tác với các Sheet trong bảng tính.


mã nguồn: giải pháp Excel (GPE)

--------------------------------------------------------------------------
****************************************************************************


[You must be registered and logged in to see this link.]
[You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.]
Về Đầu Trang Go down
qkhs.live
Thành viên VIP


Tổng số bài gửi : 764
Points Quality : 192954
Số lần được cảm ơn : 64
Join date : 15/09/2010
Age : 35
Đến từ : Tây Bắc

Bài gửiTiêu đề: Re: Một số tuyệt chiêu trong Excel (sưu tầm)   Mon Sep 17, 2012 1:27 pm

Chiêu thứ 4: Ngăn chặn các nhắc nhở không cần thiết

Exel luôn luôn cảnh báo hoặc nhắc nhở bạn xác nhận các hành động và thao
tác của bạn. Bài này sẽ hướng dẫn bạn cách loại bỏ các thông báo hoặc
nhắc nhở.

Các kiểu cảnh báo mà tôi đề cập ở đây chính là các câu hỏi mà Excel hỏi
bạn có cho macro hoạt động hay không hoặc là các thông báo về các hành
động xóa một trang bảng tính. Sau đây là một số loại cảnh báo của Excel:

Thông báo kích hoạt Macro trong khi trong workbook không có macro

Lỗi này phát sinh do bạn đã từng thực hiện ghi macro trong workbook, và
mặc dù bạn đã xóa tất cả các mã lệnh macro nhưng trong các lần mở
workbook sau đó Excel vẫn cảnh báo bạn là trong workbook có chứa macro.

* Xóa macro: vào ngăn Developer | chọn Macro | chọn các macro và nhấn Delete để xóa [E2003: Tools | Macro | Macros].
* Bạn chỉ nhận được thông báo kích hoạt macro khi thiết lập mức an
toàn là “Disable all macro with notification” [E2003: mức Medium].
* Nếu mức an toàn được thiết lập là “Enable all macors” [E2003: mức
Low] thì các macro sẽ tự động kích hoạt mà không có tiếng kêu cảnh báo.
* Nếu mức an toàn là “ Disable all macros without notification”
[E2003: mức High] thì các macro tự động bị khóa lại không được phép thực
thi.

Khi bạn ghi một macro, Excel chèn một module vào để chứa các lệnh của
bạn và các hàm. Vào lúc mở một bảng tính, Excel kiểm tra xem bảng tính
có chứa module nào không và chúng rỗng hay đang chứa các mã lệnh. Việc
xóa các macro của bảng tính sẽ xóa tất cả các mã lệnh chứa bên trong
module mà không xóa các module – giống như việc uống cạn lon sửa và bỏ
lại vỏ hộp sửa vào lại tủ lạnh. Do vậy, bạn cần phải xóa đi các module
này theo hướng dẫn sau

Chọn ngăn Developer | chọn nút Visual Basic tại nhóm Code hoặc nhấn tổ hợp phím ALT+F11 [E2003: Tools | Macro | Visual Basic Editor (VBE) và chọn View | Project Explorer].



Hình ảnh đã được thu nhỏ, nhấn vào đây để xem ảnh gốc. Kích cỡ ảnh gốc là 614x195.


Các nút lệnh trên ngăn Developer
Nếu không thấy cửa sổ Project thì bạn vào View và chọn Project Explorer hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+R




Cửa sổ Project Explorer
Nhấp chuột lên các ký hiệu (+) để xem các thánh phần bị ẩn của các
nhánh con trong cửa sổ Project và hãy tìm đến các module. Bạn nhấp phải
chuột lên từng module và chọn lệnh Remove Module từ thực đơn ngữ cảnh.
Nếu được hỏi có xuất module ra thành tập tin thì hãy chọn No. Nhấn tổ
hợp ALT+Q để đóng cửa sổ VBE.

Thông báo nhắc nhở lưu trữ trong khi không có sự thay đổi nào

Bạn có thể nhận thấy rằng đôi khi bạn chỉ mở một bảng tính và xem một số
thông tin trong đó mà Excel cũng nhắc nhở bạn lưu lại các thay đổi
trong Personal Macro Workbook mặc dù bạn không hề thay đổi gì trong đó.
Có thể bạn đã biết hoặc chưa, bạn đã có sử dụng một hàm volatile (là hàm
trong đó có sử dụng phương thức volatile) trong Personal Macro Workbook của mình.

Một personal macro workbook là một bảng tính ẩn được tạo ở lần đầu tiên bạn ghi macro (Tools | Macro | Record NewMacro) với tùy chọn “Personal Macro Workbook” tại “Store Macro in”.
Macro này sẽ được mở mỗi khi bạn sử dụng Excel. Một hàm volatile sẽ làm
bảng tính tự động tính toán lại mỗi khi bạn thực hiện một thao tác nào
đó trong Excel, bao gồm cả việc mở và đóng bảng tính hoặc ứng dụng
Excel. Hai trong số các hàm volatile phổ biến là hàm Today() và Now().



Hộp thoại Record Macro
Vì thế, mặc dù bạn chắc chắn là mình không có thay đổi gì trong bảng
tính nhưng các hàm volatile này vẫn đang hoạt động âm thầm. Điều này
được tính như là một sự thay đổi và Excel sẽ cảnh báo việc lưu trữ mặc
dù không tồn tại bất kỳ sự thay đổi nào trong bảng tính.

Nếu bạn muốn Excel dừng việc thông báo lưu trữ các thay đổi mà bạn không
hề thực hiện, bạn có một vài cách thực hiện. Cách dễ thấy nhất là ta
không lưu các hàm volatile trong Personal Macro Workbook và nên xóa bỏ
tất cả các hàm volatile đang có trong đó. Hoặc, nếu bạn cần các hàm
volatile nhưng không muốn Excel lưu lại các thay đổi không nhìn thấy này
bạn có thể thêm đoạn code sau vào Workbook module của Personal Macro
Workbook để đánh lừa nó là bảng tính đã được lưu rồi.




PHP Code:




Private Sub Workbook_BeforeClose(Cancel As Boolean)

Me.Saved = True

End Sub






Để mở Personal Macro Workbook bạn vào View | Unhide trong nhóm
Window [E2003: Window | Unhide], chọn Personal.xls từ hộp thoại Unhide
và nhấp nút OK. Nhấn tổ hợp phím ALT+F11 để vào cửa sổ VBE, sau đó nhấp
phải chuột lên ThisWorkbook từ Personal.xls trong cửa sổ Project rồi
chọn View Code và nhập đoạn mã trên vào. Sau khi nhập xong, bạn nhấn tổ
hợp phím ALT+Q để đóng của sổ VBE lại.

Tất nhiên, nếu bạn có sử dụng hàm volatile để tính toán lại bảng tính và
bạn muốn lưu các thay đổi này thì bạn dùng đoạn mã sau thay cho đoạn mã
nêu trên.




PHP Code:




Private Sub Workbook_BeforeClose(Cancel As Boolean)

Me.Save

End Sub







Đoạn mã trên sẽ lưu lại Personal Macro Workbook một cách tự động mỗi khi nó được mở.

Dừng các cảnh báo của Excel về các macro đã ghi

Một trong số nhiều hạn chế của việc ghi macro là không tự thêm vào các
lệnh loại bỏ các thông báo khi thực thi. Ví dụ như bạn ghi một macro xóa
một worksheet và khi thực thi macro này bạn sẽ nhận được thông báo xác
nhận việc xóa worksheet. Muốn tắt cảnh báo này, bạn làm như hướng dẫn
sau:

Chọn ngăn Developer | Macros tại nhóm Code hoặc nhấn ALT+F8 [E2003: Tools | Macro | Macros]
để gọi hộp thoại Macro. Tại Macro in chọn “All Open Workbooks”, chọn
tên macro mà bạn vừa ghi và nhấn nút Edit. Đặt con trỏ lên trước dòng
lệnh đầu tiên của thủ tục và nhập vào dòng lệnh sau:

Application.DisplayAlerts = False

Tại sau dòng lệnh cuối cùng, bạn thêm vào:

Application.DisplayAlerts = True

Macro của bạn sau khi thêm 2 dòng lệnh trên sẽ giống như sau:




PHP Code:




Sub MyMacro( )

'

'
MyMacro Macro



Application
.DisplayAlerts = False

ActiveSheet
.Delete

Application
.DisplayAlerts = True

End Sub






Lưu ý rằng, bạn đã bật chức năng cảnh báo của Excel lại tại dòng
lệnh cuối cùng của macro. Nếu bỏ dòng lệnh này, bạn sẽ không bao giờ
nhận được các cảnh báo nữa và điều này có thể gây nguy hại vì có thể bạn
vô tình thực hiện một thao tác nhầm lẫn nghiêm trọng nào đó mà không hề
nhận được cảnh báo để xác nhận hành động.

--------------------------------------------------------------------------
****************************************************************************


[You must be registered and logged in to see this link.]
[You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.]
Về Đầu Trang Go down
qkhs.live
Thành viên VIP


Tổng số bài gửi : 764
Points Quality : 192954
Số lần được cảm ơn : 64
Join date : 15/09/2010
Age : 35
Đến từ : Tây Bắc

Bài gửiTiêu đề: Re: Một số tuyệt chiêu trong Excel (sưu tầm)   Mon Sep 17, 2012 1:27 pm

Chiêu thứ 5: Ẩn sheet sao cho người dùng không thể dùng lệnh unhide để hiện ra

Đôi khi bạn có những thông tin trên 1 sheet nào đó và bạn không muốn
người dùng đọc được. Bạn muốn có 1 khu vực (có thể là 1 sheet) ghi chép
những dữ liệu, công thức, những chi tiết vụn vặt và không muốn cho ai
nhìn thấy.

Thí dụ như 1 sheet chứa những vùng làm dữ liệu cho Data Validation,
Combobox, những tên biến và giá trị biến dùng làm const trong VBA,
những thông tin nhạy cảm và những thứ khác. Mặc dù bạn có thể dấu sheet
đó bằng cách chọn View ➝Hide trong mục chọn Window (đối với Excel 2003Format ➝Sheet ➝Hide), nhưng sẽ tốt hơn nếu bạn làm cách khác để người dùng không thể chọn View ➝ Unhide trong mục chọn Window (đối với Excel 2003 là Format ➝Sheet ➝ Unhide).



Bạn cũng có thể dùng chức năng khoá bảng tính, nhưng nó vẫn được nhìn
thấy. Hơn nữa bạn không thể khoá những ô chứa dữ liệu kết nối với những
control tạo bởi thanh công cụ Form.

Thay vì vậy, bạn hãy thiết lập trạng thái cho sheet dạng xlVeryHidden. Vào Developer ➝Visual Basic hoặc nhấn Alt-F11 để vào trang soạn thảo VBE (đối với Excel 2003 thì vào menu Tools ➝Macro ➝Visual Basic Editor và nhìn bên trái trong khung Project Explorer, nếu không thấy thì chọn View - Project Explorer. Tìm tên file và bấm vào dấu cộng để hiện ra các tên sheet. Chọn tên sgeet nào bạn muốn dấu, mở khung Property bằng cách vào menu View – Property Window (hoặc nhấn F4). Chọn tab Alphabetic, tìm dòng Visible và chọn 2- xlsSheetVeryHidden.
Nhấn Alt-Q để trở về trang tính Excel, lưu sự thay đổi này. Sheet của
bạn sẽ chẳng bao giờ có thể thấy được bằng cách thông thường trên menu View – Unhide hay Format – Sgeet – Unhide.

Để thấy trở lại, bạn phải vào chỗ cũ, chọn lại -1 – xlSheetVisible



--------------------------------------------------------------------------
****************************************************************************


[You must be registered and logged in to see this link.]
[You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.]
Về Đầu Trang Go down
qkhs.live
Thành viên VIP


Tổng số bài gửi : 764
Points Quality : 192954
Số lần được cảm ơn : 64
Join date : 15/09/2010
Age : 35
Đến từ : Tây Bắc

Bài gửiTiêu đề: Re: Một số tuyệt chiêu trong Excel (sưu tầm)   Mon Sep 17, 2012 1:28 pm

Chiêu thứ 6: Tự thiết kế một bảng tính mẫu (template)

Nếu như bạn thường xuyên phải thực hiện cùng một
kiểu trình bày cho bảng tính của mình, bạn có thể tự thiết kế ra một
bảng tính mẫu cho riêng bạn, là một bảng tính đã có sẵn tiêu đề, một số
cột, một số hàng nào đó, thậm chí là cả Name và công thức; đồng thời còn
có thể tạo ra một hộp thoại riêng vào trong Thư viện các Templates của
Excel.


Không biết là, có khi nào bạn sử dụng các Template không? Nghĩa là thay vì nhấn Ctrl+N để tạo một bảng tính mới, thì bạn nhấn vào nút Office, chọn lệnh New [E2003: File | New],
và chọn ra một kiểu bảng tính đã được thiết kế sẵn trong thư viện các
Template, sau đó sửa lại bảng tính này thành cái của mình?


Hình ảnh đã được thu nhỏ, nhấn vào đây để xem ảnh gốc. Kích cỡ ảnh gốc là 676x489.

Chọn một bảng tính đã được thiết kế sẵn trong thư viện Templates của Excel

Nếu bạn đã từng thấy, đã từng sử dụng những bảng tính đã đươc thiết
kế sẵn này, ắt bạn sẽ thấy sự hữu dụng của nó, nhờ nó mà chúng ta tiết
kiệm được bao nhiêu là thời gian cho việc thiết kế và trình bày.

Và, trong công việc, nếu như bạn cứ phải thường xuyên thiết kế những
bảng tính có cấu trúc giống nhau, tôi nghĩ rằng việc bạn thường làm là
mở một bảng tính đã có, xóa đi phần nội dung và lưu lại với tên khác,
phải không? Nhưng cách làm này, đôi khi do sơ ý, bạn sẽ xóa luôn cả
những công thức mà bạn đã mất hàng giờ để nghĩ ra, rồi phải mất thời
gian cho những thao tác xóa... Vậy, có bao giờ bạn nghĩ đến chuyện sẽ
làm một cái giống như những Template có sẵn của Excel không? Để mỗi khi
cần loại một bảng tính nào đó (một bảng lương, một bảng chấm công, một
bản báo giá, v.v...) thì bạn chỉ việc vào trong Thư viện Templates, thậm
chí là vào trong "Thư viện riêng" của bạn, lấy một cái mẫu ra rồi chỉ
việc nhập số liệu vào? Tiết kiệm được bao nhiêu là thời gian. Chiêu thứ 6
này sẽ giúp bạn thực hiện điều tôi vừa nói.


Tạo một bảng tính mẫu

Những Template cho phép bạn có sẵn một "dự án" (project), có nghĩa
là bạn sẽ có sẵn môt bảng tính, bao gồm phần tiêu đề của bảng tính, một
số hàng và cột với các tiêu đề của nó, các công thức, và cả các Name
(nếu có).. Ví dụ, đây là Template BillingStatement1 có sẵn trong Excel 2007:


Hình ảnh đã được thu nhỏ, nhấn vào đây để xem ảnh gốc. Kích cỡ ảnh gốc là 800x613.

Template BillingStatement1 có sẵn trong Excel 2007

Bạn cũng có thể tạo ra một cái giống vậy, sau đó lưu lại thành một
Template. Việc này không có gì khó. Bạn mở một bảng tính mới, tạo ra một
cái sườn: tô màu, định dạng, đặt Name, thiết kế công thức, v.v... như
bình thường bạn vẫn làm, nhưng khoan nhập dữ liệu vào. Bạn hãy xóa hết
các Sheet không cần thiết, chỉ giữ lại những Sheet đã được thiết kế
thôi. Hoặc bạn có thể mở một bảng tính đã có sẵn, xóa hết những dữ liệu
thô, chỉ giữ lại phần trình bày. Sau đó, bạn nhấn F12 (Save as...) rồi chọn Excel Template:


Hình ảnh đã được thu nhỏ, nhấn vào đây để xem ảnh gốc. Kích cỡ ảnh gốc là 778x522.

Chọn loại file là Excel Template trong cửa sổ Save

Bạn hãy đặt cho nó một cái tên dễ nhớ, rồi nhấn Save. Theo mặc định thì Excel sẽ lưu bảng tính mẫu này vào Thư mục chứa các Template đã được tạo ra khi bạn cài đặt Excel 2007:


Hình ảnh đã được thu nhỏ, nhấn vào đây để xem ảnh gốc. Kích cỡ ảnh gốc là 778x487.

Excel sẽ tự động chọn thư mục để lưu các Template

Mỗi khi cần sử dụng một bảng tính có cấu trúc y hệt bảng tính bạn vừa lưu với dạng Template như ở trên, bạn nhấn nút Office ➝ New [E2003: File | New], rồi chọn tiếp My Templates... ở cửa sổ New Workbook:



Hình ảnh đã được thu nhỏ, nhấn vào đây để xem ảnh gốc. Kích cỡ ảnh gốc là 676x489.

Chọn My Template để mở các bảng tính mẫu đã lưu



Các bảng tính mẫu mà bạn đã tạo ra và lưu lại như tôi đã trình bày ở
trên, sẽ hiện ra. Bạn chỉ việc chọn mẫu bạn cần, rồi nhấn OK.


Hình ảnh đã được thu nhỏ, nhấn vào đây để xem ảnh gốc. Kích cỡ ảnh gốc là 599x372.

Excel sẽ tự động chọn thư mục để lưu các Template



Tạo một tab riêng trong cửa sổ My Templates

Như bạn đã thấy ở hình ngay phía trên đây, khi bạn nhấn My Templates trong cửa sổ New Workbook, một cửa sổ New
sẽ mở ra. Để ý một tí, bạn sẽ thấy cửa sổ này có dạng những cái tab.
Nhưng hiện giờ nó chỉ nó mỗi một tab My Templates thôi. Giả sử bạn đã
tạo ra rất nhiều bảng tính mẫu, thay vì "nhét" tất cả vào một chỗ, bạn
có muốn tạo thêm những tab riêng cho mỗi loại mẫu không? Ví dụ, tab "Báo
cáo thuế", tab "Báo giá", v.v... hay đại loại như thế ?

Khi bạn nhấn F12 để lưu lại với dạng Template như tôi đã trình bày ở phần trên, thì thay vì để Excel chọn thư mục lưu tự động, bạn hãy nhấn nút Create New Folder:


Hình ảnh đã được thu nhỏ, nhấn vào đây để xem ảnh gốc. Kích cỡ ảnh gốc là 778x487.

Nhấn nút Create New Folder để tạo thêm tab cho các Template
Một hộp thoại sẽ mở ra, và bạn nhập một cái tên cho nhóm biểu mẫu mà
bạn muốn. Ở đây, tôi tạo thêm một nhóm là "Báo cáo thuế" để lưu những
bảng tính sẽ dùng để in ra các báo cáo nộp cho cơ quan thuế, nhấn OK, đặt tên cho Template, và nhấn Save. Vậy là xong rồi đó. Tôi mở thử ra cho bạn xem nhé:


Hình ảnh đã được thu nhỏ, nhấn vào đây để xem ảnh gốc. Kích cỡ ảnh gốc là 599x372.
Bạn thấy không, trong cửa sổ New này, đã có thêm một tab mới là "Báo cáo thuế". Hay chứ nhỉ!

Một điều lưu ý, chắc là không thừa. Tất cả những Template và những thư mục mà bạn đã tự tạo ra trong bài này, đều nằm ở đây:

C:\Documents and Settings\Owner\Application Data\Microsoft\Template

Với Owner là tên của Acount mà bạn đã tạo
ra khi sử dụng Windows. Tôi đã thử thay đổi nơi lưu các Template này,
nhưng không được. Khi chọn My Template trong cửa sổ New Workbook,
Excel chỉ liệt kê những Template nào nằm ở trong cái đường dẫn ở trên
đây mà thôi. Do đó, khi cài đặt lại Windows, có thể bạn sẽ mất hết tất
cả những gì nằm trong thư mục C:\Documents and Settings... Vậy, điều lưu
ý ở đây là, bạn nên tạo ra những bản sao dự phòng cho các Template này,
cất giữ cẩn thận. Sau này, khi có phải cài đặt lại Windows, bạn chỉ
việc chép các bản sao vào đúng chỗ của nó (chính là cái đường dẫn trên
đây), là có thể sử dụng tiếp.

--------------------------------------------------------------------------
****************************************************************************


[You must be registered and logged in to see this link.]
[You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.]
Về Đầu Trang Go down
qkhs.live
Thành viên VIP


Tổng số bài gửi : 764
Points Quality : 192954
Số lần được cảm ơn : 64
Join date : 15/09/2010
Age : 35
Đến từ : Tây Bắc

Bài gửiTiêu đề: Re: Một số tuyệt chiêu trong Excel (sưu tầm)   Mon Sep 17, 2012 1:28 pm

Chiêu thứ 7: Tạo chỉ mục cho các Sheet trong Workbook

Nếu bạn đã tốn quá nhiều thời gian trong một workbook (bảng tính) với
rất nhiều worksheet (trang tính), bạn sẽ cảm thông được sự khó khăn
trong việc tìm kiếm một trang tính nào đó. Khi đó, có lẽ ta nên lập một
chỉ mục các trang tính đang có để thuận tiện cho việc điều hướng trong
bảng tính.

Bằng cách sử dụng một chỉ mục các trang tính sẽ cho phép bạn nhanh chóng
và dễ dàng điều hướng trong bảng tính, chỉ bằng một cú nhấp chuột sẽ
đưa bạn đến chính xác nơi bạn muốn đến mà không lo bị nhầm lẫn. Bạn có
thể tạo một chỉ mục trong một vài cách: bằng tay, tự động tạo ra bởi mã
VBA, hoặc là sử dụng trình đơn tùy chọn theo ngữ cảnh (thậm chí có thể
dùng các hàm Macro4 – không trình bày ở đây).


Tạo chỉ mục thủ công

Cách này rất dễ làm, bạn chỉ cần chèn mới một worksheet và đăt cho nó
một cái tên, ví dụ như tên là Index. Sau đó, bạn nhận vào tên của các
worksheet có trong workbook và tạo các siêu liên kết (hyperlink) đến các
worksheet tương ứng với tên mà bạn nhập.

Để tạo hyperlink bạn chọn tên sheet, sau đó vào Insert | chọn Hyperlink tại nhóm Links [E2003: Insert | Hyperlinks] hoặc nhấn phím tắt là Ctrl+K để mở hộp thoại Insert Hyperlink.


Hình ảnh đã được thu nhỏ, nhấn vào đây để xem ảnh gốc. Kích cỡ ảnh gốc là 630x339.

Hộp thoại Insert Hyperlink
Chọn Place in This Document và chọn tên Sheet muốn kết nối tới. Nhấn nút OK để hoàn tất.

Phương pháp này phù hợp khi bảng tính không có quá nhiều worksheet và
tên worksheet không có sự thay đổi thường xuyên, nếu không sẽ gây ra
nhiều khó khăn cho công tác bảo trì trang chỉ mục.


Tạo chỉ mục tự động bằng cách sử dụng VBA

Một cách thay thế khác là sử dụng VBA để tự động tạo ra các chỉ mục.
Đoạn mã sau đây sẽ tự động tạo ra một bảng chỉ mục liên kết đến tất cả
các worksheet mà bạn có trong workbook. Bảng chỉ mục này sẽ được tạo lại
mỗi khi worksheet lưu chỉ mục được chọn.

Đoạn mã này phải được đặt trong private module của Sheet chứa chỉ. Chèn
một worksheet mới vào workbook và đặt tên cho nó là Index chẳng hạn. Nhấp chuột phải vào tên worksheet vừa tạo và chọn ViewCode từ trình đơn ngữ cảnh hoặc nhấn tổ hợp phím Alt+F11.

Nhập đoạn mã VBA sau vào cửa sổ Code:





PHP Code:




Private Sub Worksheet_Activate()
Dim wSheet As Worksheet
Dim lCount
As Long
lCount
= 1

With Me
.Columns(1).ClearContents
.Cells(1, 1) = "INDEX"
End With

For Each wSheet In Worksheets
If wSheet.Name <> Me.Name Then
lCount
= lCount + 1
With wSheet
.Range("A1").Name = "Start" & wSheet.Index
.Hyperlinks.Add Anchor:=.Range("A1"), Address:="", SubAddress:= _
"Index", TextToDisplay:="Back to Index"
End With
Me
.Hyperlinks.Add Anchor:=Me.Cells(lCount, 1), Address:="", SubAddress:= _
"Start" & wSheet.Index, TextToDisplay:=wSheet.Name
End
If
Next wSheet
End Sub







Nhấn tổ hợp phím Alt+Q để thoát VBE và trở về
cửa sổ bảng tính, sau đó lưu bảng tính lại. Để chạy đoạn mã vừa tạo, bạn
dùng chuột chọn sang worksheet khác trong workbook và sau đó chọn lại
worksheet Index để kích hoạt sự kiện Worksheet_Activate.

Lưu ý rằng, đoạn mã sẽ các đặt tên (Name) cho các ô A1 ở mỗi worksheet
kèm theo số chỉ mục của worksheet trong bảng tính (worksheet đầu tiên có
chỉ mục là 1, kế đó là 2, 3…. n). Điều này bảo đảm rằng ô A1 trên mỗi
trang tính có một tên khác nhau. Nếu ô A1 trên worksheet của bạn đã được
đặt tên, bạn nên cân nhắc đến việc thay đổi ô A1 trong đoạn mã sang một
địa chỉ khác phù hợp hơn.


Hình ảnh đã được thu nhỏ, nhấn vào đây để xem ảnh gốc. Kích cỡ ảnh gốc là 603x461.
Thêm thuộc tính cho workbook

Lưu ý, nếu bạn có thiết lập Hyperlink base (siêu liên kết cơ sở) trong
workbook thì các hyperlink được tạo ra từ đoạn mã trên sẽ không thể hoạt
động được, do chúng đã liên kết đến các Name trong workbook hiện hành.
Khi thuộc tính hyperlink base được thiết lập thì các siêu liên kết sẽ
trỏ đến hyperlink base kết hợp với các Name.

Thêm thuộc tính Hyperlink base: Vào Office |
Prepare | Properties | Document Properties | chọn Advanced Properties
[E2003: File | Properties | Summary]
và nhập vào hyperlink base. Ví dụ như chúng ta nhập vào [You must be registered and logged in to see this link.]


Hình ảnh đã được thu nhỏ, nhấn vào đây để xem ảnh gốc. Kích cỡ ảnh gốc là 625x129.
Siêu liên kết trước và sau khi thêm Hyperlink base


Thêm lệnh gọi chỉ mục vào trình đơn ngữ cảnh

Cách thứ ba sẽ hướng dẫn bạn thêm một lệnh vào trình đơn ngữ cảnh để gọi
danh sách các worksheet trong workbook và bạn có thể chọn lệnh này bằng
cách kích phải chuột vào vùng bảng tính bất kỳ. Đoạn mã sau sẽ gọi
thanh lệnh Tabs của workbook như hình sau:


Hình ảnh đã được thu nhỏ, nhấn vào đây để xem ảnh gốc. Kích cỡ ảnh gốc là 609x446.
Thêm lệnh “Sheet Index” vào trình đơn ngữ cảnh

Nhấn Alt+F11 để mở cửa sổ VBE, sau đó nhập đoạn mã sau vào cửa sổ Code của ThisWorkbook:




PHP Code:




Private Sub Workbook_SheetBeforeRightClick(ByVal Sh As Object, ByVal Target As Range, Cancel As Boolean)
Dim cCont As CommandBarButton
On Error Resume Next
Application
.CommandBars("Cell").Controls("Sheet Index").Delete
On Error GoTo 0
Set cCont
= Application.CommandBars("Cell").Controls.Add _
(Type:=msoControlButton, Temporary:=True)
With cCont
.Caption = "Sheet Index"
.OnAction = "IndexCode"
End With
End Sub







Tiếp theo, bạn vào Insert | Module và nhập vào đoạn mã sau:




PHP Code:




Sub IndexCode()
Application.CommandBars("workbook Tabs").ShowPopup
End Sub







Đoạn mã trên sẽ thực thi mỗi khi bạn chọn lệnh “Sheet Index” từ trình
đơn ngữ cảnh và bạn phải đặt nó trong Module thì Excel mới có thể thấy
được thủ tục này.

Nhấn Alt+Q để đóng cửa sổ VBE trở về bảnh tính
Excel. Kể từ lúc này, bạn nhấp phải chuột tại bất kỳ ô nào trong bất kỳ
worksheet nào thì trong trình đơn ngữ cảnh sẽ có thêm lệnh “Sheet
Index” giúp bạn điều hướng đến bất cứ worksheet nào trong workbook một
cách dễ dàng.

--------------------------------------------------------------------------
****************************************************************************


[You must be registered and logged in to see this link.]
[You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.]
Về Đầu Trang Go down
qkhs.live
Thành viên VIP


Tổng số bài gửi : 764
Points Quality : 192954
Số lần được cảm ơn : 64
Join date : 15/09/2010
Age : 35
Đến từ : Tây Bắc

Bài gửiTiêu đề: Re: Một số tuyệt chiêu trong Excel (sưu tầm)   Mon Sep 17, 2012 1:31 pm

Chiêu thứ 8: Giới hạn vùng cuộn của bảng tính

Nếu bạn không muốn thanh cuộn kéo bảng tính lên xuống hoặc qua phải
nhiều, hoặc bạn có dữ liệu ở 1 vùng nào đó mà không muốncho nguời dùng
xem, bạn có thể giới hạn vùng nhìn được của bảng tính trong phạm vi bạn
cho phép.
Các bảng tính tạo bởi Excel 2007 có số cột tối đa 16.384, Excel trước đó
là 256 (từ A đến IV), và có số dòng tối đa là 1.048.576 (trước đó là
65.536). Nhưng thường thì bạn hiếm khi sử dụng hết. Bạn có thể giới hạn
chỉ cho người dùng xem trong 1 phạm vi nào đó, còn dữ liệu nhạy cảm, bạn
để ngoài vùng đó. Ngoài ra nó còn hạn chế khi ai đó vô tình kéo thanh
cuộn xuống dòng 500.000 và đến lượt người khác la làng rằng kéo mãi
chẳng thấy cái gì mà xem.
Bạn có thể dùng cách đơn giản là dấu (Hide) những dòng và cột muốn dấu
hoặc bằng cách định nghĩa 1 vùng cho phép xem hoặc chỉ kích hoạt vùng có
dữ liệu.

1. Dấu dòng và cột:
Cách dễ nhất là dấu những dòng và cột không dùng đến:
Trên sheet hiện hành, xác định dòng cuối có dữ liệu, nhấn chọn dòng dưới
nó, nhấn thêm cùng lúc Ctrl + Shift + mũi tên xuống để chọn đến cuối
dòng cuối cùng (1.048.576). Sau đó trong tab Home, chọn Format Hide
& Unhide – Hide Rows trong Excel 2007 hoặc Format - Row - Hide trong
2003 trở về trước, hoặc click phải chuột và chọn Hide.
Làm tương tự như vậy để dấu những cột không dùng đến: tìm cột cuối,
click chọn cột kế bên, nhấn Ctrl + Shift + mũi tên sang phải, chọn hide
columns.
Kết quả như hình, vùng làm việc bị trùm 1 màu tăm tối chung quanh và chẳng ai có thể kéo đi đâu được nữa:



Hình ảnh đã được thu nhỏ, nhấn vào đây để xem ảnh gốc. Kích cỡ ảnh gốc là 722x652.

2. Xác định 1 vùng sử dụng bằng Property:
Bằng cách sử dụng Property của sheet trong VBA, bạn có thể ấn định vùng làm việc trong phạm vi mong muốn. Thực hiện như sau:
Nhấn chuột phải vào tên sheet trong tab Sheet Names, chọn View code,
hoặc nhấn Alt + F11, chọn đúng tên sheet trong cửa sổ Project Explorer,
rồi xuống khung Property, tìm dòng ScrollArea gõ vào địa chỉ vùng mong
muốn thí dụ $A$1:$H$50.



Quay trở lại bảng tính và thử kéo thanh cuộn, ta thấy chỉ có thể cuộn
xuống đến dòng 50 và cuộn ngang đến cột H là tối đa, không cuộn được
nữa.
Tuy vậy, Excel không lưu tính chất này khi lưu bảng tính, nên lần sau mở
file lên phải set Property lại. Do đó ta phải viết 1 đoạn code thực
hiện điều này mỗi khi kích hoạt sheet. Vào vùng soạn thảo code của đúng
sheet mình muốn, chọn sự kiện worksheet_activate:




PHP Code:




Private Sub Worksheet_Activate ( )
Me.ScrollArea = "A1:H50"
End Sub







Bây giờ mỗi khi kích hoạt bảng tính, VBA sẽ ấn định vùng giới hạn như mong muốn.
Mặc dù không có vùng bao quanh tăm tối như cách trên, nhưng bạn không
thể nào cuộn ra khỏi vùng, bạn cố chọn 1 ô nằm ngoài vùng cho phép cũng
không được, kể cả cột I, J, K dù bạn có ngó thấy cũng chỉ để thèm thôi.
Thậm chí với những đoạn code VBA bạn tạo sau này, trong đó có câu lệnh
select 1 vùng nằm ngoài vùng cho phép, hoặc chọn nguyên cột nguyên dòng,
cũng không chọn được.
Để có thể thực thi các đoạn code trên bạn phải cho vào code 2 dòng lệnh:
Đầu code thêm dòng: ActiveSheet.ScrollArea = ""
Cuối code thêm dòng: ActiveSheet.ScrollArea = "$A$1:$G$50"
Thí dụ:





PHP Code:




Sub MyMacro( )
ActiveSheet.ScrollArea = ""
Range("Z100").Select
Selection
.Font.Bold = True
ActiveSheet
.ScrollArea = "$A$1:$G$50"
Sheets("Daily Budget").Select
ActiveSheet
.ScrollArea = ""
Range ("T500").Select
Selection
.Font.Bold = False
ActiveSheet
.ScrollArea = "$A$1:$H$25"
End Sub






Đoạn code trên chọn ô Z100 trong sheet hiện hành và định dạng in
đậm. Sau đó chọn ô T500 trong sheet khác, định dạng in thường (không
đậm). Trước khi thực hiện chọn và định dạng ở sheet nào, phải set vùng
cuộn sheet đó là “”. Sau khi định dạng,set trả vùng giới hạn cuộn theo
mong muốn.

3. Chỉ kích hoạt vùng dữ liệu hiện hành:

Phương pháp này linh hoạt hơn, tự động giới hạn vùng cuộn bảng tính vừa bằng vùng dữ liệu của bảng tính mà bạn đặt code sau:





PHP Code:




Private Sub Worksheet_Activate( )
Me.ScrollArea =Me.UsedRange. Address
End Sub







Đoạn code trên sẽ chạy mỗi khi bạn kích hoạt bảng tính mà bạn đặt code.
Dù vậy cũng có hạn chế là bạn không thể thêm dữ liệu vào dòng mới hoặc
cột mới. Bạn có thể mở rộng vùng giới hạn ra thêm 5 dòng và 2 cột bằng
đoạn code sau:





PHP Code:




Private Sub Worksheet_Activate()
With Me.UsedRange
Me
.ScrollArea = .Resize(.Rows.Count + 5, .Columns.Count + 2).Address
End With
End Sub







Còn nếu bạn muốn hơn nữa, nhập liệu thêm 1 cách thoải mái, thì dùng 1 đoạn code nhằm reset vùng cuộn bằng nguyên sheet:




PHP Code:




Sub ResetScrollArea( )
ActiveSheet.ScrollArea = ""
End Sub







Bạn có thể gán short key (phím tắt) cho đoạn code này bằng cách nhấn Alt
F8, chọn macro ResetScrollArea, nhấn nút option, và gán 1 phím tắt thí
dụ Ctrl + W.



Sau này mỗi khi bạn muốn nhập liệu, nhấn Ctrl + W trước khi nhập
liệu. Khi nhập liệu xong, chỉ cần bạn kích hoạt 1 sheet khác xong quay
lại sheet này, vùng cuộn lại bị giới hạn bởi đoạncode trên
(Worksheet_Activate())

--------------------------------------------------------------------------
****************************************************************************


[You must be registered and logged in to see this link.]
[You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.] [You must be registered and logged in to see this link.]
Về Đầu Trang Go down
Sponsored content




Bài gửiTiêu đề: Re: Một số tuyệt chiêu trong Excel (sưu tầm)   Today at 2:45 am

Về Đầu Trang Go down
 

Một số tuyệt chiêu trong Excel (sưu tầm)

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 

 Xem thêm các bài viết khác cùng chuyên mục

-
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
DIỄN ĐÀN GIAO THÔNG VÙNG TÂY BẮC :: CHUYÊN MỤC OFFICE :: OFFICE-